Javascript must be enabled in your browser to use this page.
Please enable Javascript under your Tools menu in your browser.
Once javascript is enabled Click here to go back to Trung Tam Ky Thuat Tai Nguyen Moi Truong Tinh Tien Giang - Naren
  • Increase font size
  • Decrease font size
  • Default font size
  • default color
  • red color
  • green color
Trang chủ arrow Tin tức arrow Công nghệ thông tin arrow Tiền Giang: Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012
Tiền Giang: Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012 In E-mail
Nguồn: www.tiengiang.gov.vn   
05/01/2012
Hình ảnh minh họa

Ngày 22/12/2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012.

Theo đó, giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ để: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp.

1.Giá đất nông nghiệp:

a) Mức giá:

- Đất trồng cây hàng năm:  15.000 đồng/m2 đến 145.000 đồng/m2.

- Đất trồng cây lâu năm: 20.000 đồng/m2 đến 170.000 đồng/m2.

- Đất nuôi trồng thủy sản: 15.000 đồng/m2 đến 145.000 đồng/m2.

- Đất trồng rừng: 17.000 đồng/m2 đến   40.000 đồng/m2.

- Đất làm muối: 40.000 đồng/m2.

b) Phạm vi áp dụng:

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền (đất thuộc thửa có mặt tiền hoặc không tiếp giáp mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất có mặt tiền) các trục lộ giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện thuộc khu vực 1 trong phạm vi 100m tính từ mép đường.

+ Các thửa đất mặt tiền có cự ly dài hơn 100m thì phần đất trong phạm vi 100m tính từ mép đường có giá bằng mức giá vị trí mặt tiền, phần đất trong phạm vi từ trên 100m đến 200m có mức giá bằng 80% mức giá vị trí mặt tiền, phần đất còn lại ngoài phạm vi 200m có mức giá bằng 60% mức giá vị trí mặt tiền. 

+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền trong phạm vi 100m, thì phần đất trong phạm vi 100m tính từ mép đường có giá bằng 80% mức giá vị trí mặt tiền, phần đất trong phạm vi từ trên 100m đến 200m có mức giá bằng 70% mức giá vị trí mặt tiền, phần đất ngoài phạm vi 200m tính theo vị trí tương ứng khu vực 2.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường xã, đường liên xã áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục lộ giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.

2. Đất ở tại nông thôn:

a) Mức giá: Đất ở tại nông thôn từ 90.000 đồng/m2 đến 1.850.000 đồng/m2, riêng giá đất ở tại chợ nông thôn, khu thương mại, khu du lịch, đất ở mặt tiền các trục lộ giao thông cao nhất 6.300.000 đồng/m2.

b) Phạm vi áp dụng:

- Đất tại vị trí mặt tiền (đất thuộc thửa đất có mặt tiền hoặc không tiếp giáp mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có mặt tiền): 

+ Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới;

+ Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới;          

+ Đối với đường huyện, đường xã trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới.

- Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30 mét tiếp theo giảm 20%, 30m tiếp theo giảm 30%, 30m tiếp theo giảm 40%, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với quốc lộ, 250.000 đồng/m2  đối với đường tỉnh và 200.000 đồng/m2  đối với đường huyện.

- Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục lộ giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.

- Đất ở thuộc thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền các trục lộ giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện) trong phạm vi 100m tính từ mép đường tương ứng với vị trí đất nông nghiệp trong khu vực 1 tại các huyện và trong khu vực 2 tại thị xã Gò Công, thì phần đất trong phạm vi 100m tính từ mép đường có mức giá bằng 35% giá đất ở tại mặt tiền và phần đất trong phạm vi từ trên 100m đến 200m tính từ mép đường có mức giá bằng 30% giá đất ở tại mặt tiền, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với quốc lộ, 250.000 đồng/m2  đối với đường tỉnh và 200.000 đồng/m2  đối với đường huyện. 

3. Đất ở tại đô thị:

a) Mức giá:

- Thành phố Mỹ Tho: mức giá thấp nhất 550.000 đồng/m2, mức giá cao nhất  27.000.000 đồng/m2.

- Thị xã Gò Công: mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2, mức giá cao nhất: 14.400.000 đồng/m2.

- Thị trấn Cái Bè: mức giá thấp nhất 400.000 đồng/m2, mức giá cao nhất: 5.000.000 đồng/m2.

- Thị trấn Cai Lậy: mức giá thấp nhất 400.000 đồng/m2, mức giá cao nhất: 9.000.000 đồng/m2. 

- Thị trấn Tân Hiệp: mức giá thấp nhất 400.000 đồng/m2, mức giá cao nhất  3.250.000 đồng/m2.

- Thị trấn Chợ Gạo: mức giá thấp nhất 250.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 4.500.000 đồng/m2.

- Thị trấn Vĩnh Bình: mức giá thấp nhất 250.000 đồng/m2 (đất ở tại các hẻm của đường phố), mức giá cao nhất 4.500.000 đồng/m2. 

- Thị trấn Mỹ Phước: mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 2.700.000 đồng/m2.

- Thị trấn Tân Hòa: mức giá thấp nhất 250.000 đồng/m2 (đất ở tại các hẻm của đường phố), mức giá cao nhất 2.700.000 đồng/m2.

- Thị trấn Vàm Láng: mức giá thấp nhất 200.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 4.500.000 đồng/m2.

Riêng mức giá đất ở tại các trục lộ giao thông được quy định theo từng tuyến đường cụ thể.

b) Phạm vi áp dụng:

- Đất ở tại vị trí mặt tiền:

+  Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới;

+  Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới;

+  Đối với đường huyện, đường xã trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới;

+  Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25m kể từ mốc lộ giới;

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30 mét tiếp theo giảm 20%, 30m tiếp theo giảm 30%, 30m tiếp theo giảm 40%, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng. 

- Đất ở tại mặt tiền các trục lộ giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.

- Đất ở tại vị trí có 2 mặt tiền: tính theo đường phố có giá cao nhất.

c) Đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị:

* Hẻm vị trí 1:

- Hẻm ôtô, ba bánh vào được:

+ 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền.

+ Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá mặt tiền.  

+ Trên 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền.    

- Hẻm ôtô, ba bánh không vào được:

+ 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền.

+ Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền.  

+ Trên 100m: tính bằng 20% giá mặt tiền.

* Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1.

* Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó.

* Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.

* Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm.

* Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2  thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2.

* Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2.

* Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2.

* Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 đến 27 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2.

* Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.

* Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. 

4. Đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở):

a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 70% giá đất ở tại nông thôn nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 70% giá đất ở tại đô thị tương ứng, nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

 


Các tin khác:
 
< Trước   Tiếp >
 

Hình ảnh hoạt động

     

tthc
 
Quy hoach

Bang gia dat

Thoi tiet

firefox

NAREN

  • Thành lập bản đồ địa hình, địa chính
  • Xây dựng bản đồ chuyên đề
  • Dịch vụ đo đạc
  • Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Ứng dụng công nghệ GPS trong đo đạc
  • Đánh giá tác động môi trường ĐTM
  • Tư vấn, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tài nguyên, môi trường, cơ sở dữ liệu GIS
  • Chỉnh lý biến động đất đai theo công nghệ số
Google


Web    Naren

Hỗ trợ

 
 

Số lượt truy cập

Hôm nay:485
Hôm qua:319
Tuần này:804
Tháng này:5600
mod_nl_visitcountermod_nl_visitcountermod_nl_visitcountermod_nl_visitcountermod_nl_visitcountermod_nl_visitcountermod_nl_visitcounter

Khách trực tuyến

Chúng ta có 22 khách trực tuyến

Kỷ lục khách truy cập là: 330
Vào lúc: 17:10:32, 16-02-2009

Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam

Cơ sở luật Việt Nam

Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Cục bảo vệ môi trường

Trung tâm thông tin của bộ

UBND tỉnh Tiền Giang